Phân số và phép chia số tự nhiên (Lý thuyết + 15 Bài tập Toán lớp 4).

Phân số và phép chia số tự nhiên (Lý thuyết + 15 Bài tập Toán lớp 4).

In Stock



Total: $24.99 $29.99

Add to Cart

Chính Sách Vận Chuyển Và Đổi Trả Hàng

Miễn phí vận chuyển mọi đơn hàng từ 500K

- Phí ship mặc trong nước 50K

- Thời gian nhận hàng 2-3 ngày trong tuần

- Giao hàng hỏa tốc trong 24h

- Hoàn trả hàng trong 30 ngày nếu không hài lòng

Mô tả sản phẩm

Lý thuyết & 15 bài tập Phân số và phép chia số tự nhiên lớp 4 chương trình sách mới gồm đầy đủ lý thuyết, bài tập minh họa có lời giải, bài tập vận dụng giúp bạn nắm vững kiến thức trọng tâm Phân số và phép chia số tự nhiên lớp 4.

Phân số và phép chia số tự nhiên (Lý thuyết + 15 Bài tập Toán lớp 4)

Quảng cáo

I. Lý thuyết

* Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.

Ví dụ: Chia 3 quả táo cho 4 bạn. Tìm phần táo của mỗi bạn

Chia mỗi quả táo thành 4 phần bằng nhau rồi chia cho mỗi bạn 1 phần

Phần táo của mỗi bạn là: 34

Biểu thị phần táo của mỗi bạn như hình vẽ sau:

Phân số và phép chia số tự nhiên (Lý thuyết + 15 Bài tập Toán lớp 4)

Ví dụ:

5 : 4 = 54                   9 : 7 = 97                0 : 3 = 03                     4 : 11 = 411

Quảng cáo

* Mỗi số tự nhiên có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1

Ví dụ:

3 = 31                       7 = 71                     15 = 151                               59 = 591

II. Bài tập minh họa

Bài 1.

a) Viết thương của mỗi phép chia sau dưới dạng phân số (nếu có thể)

5 : 3              4 : 9         s       7 : 8            3 : 3

11 : 19           21 : 19             6 : 0            0 : 8

b) Viết mỗi phân số sau dưới dạng thương của hai số tự nhiên rồi tính

205; 366; 819; 63; 93; 279; 131307

Hướng dẫn giải:

Quảng cáo

a)

5 : 3 = 53                    4 : 9 = 49                7 : 8 = 78                    3 : 3 = 33

11 : 19 = 1119              21 : 19 = 2119          0 : 8 = 08

6 : 0 (không viết được vì số chia bằng 0)

b)

205 = 20 : 5 = 4         366 = 36 : 6 = 6        819 = 81 : 9 = 9         63 = 6 : 3 = 2

93 = 9 : 3 = 3             279 = 27 : 9 = 3       1313 = 13 : 13 = 1         07 = 0 : 7 = 0

Bài 2.

a) Viết các số tự nhiên sau dưới dạng phân số có mẫu số bằng 1

5; 6; 9; 15; 21; 57

b) Viết các số tự nhiên sau dưới dạng phân số có mẫu số bằng 3

2; 6; 7; 1; 3; 5

Quảng cáo

Hướng dẫn giải:

a)

5 = 51                        6 = 61                     9 = 91

15 = 151                     21 = 211                  57 = 571

b)

2 = 63 (vì 6 : 3 = 2)                                   6 = 183 (vì 18 : 3 = 6)

7 = 213 (vì 21 : 3 = 7)                               1 = 33 (vì 3 : 3 = 1)    

3 = 93 (vì 9 : 3 = 3)                                   5 = 153 (vì 15 : 3 = 5)

Bài 3. Điền phân số thích hợp vào chỗ chấm

a) Chia đoạn thẳng AF thành 5 đoạn thẳng bằng nhau (như hình vẽ)

Phân số và phép chia số tự nhiên (Lý thuyết + 15 Bài tập Toán lớp 4)

  AB = ………. AF                                    AC = ………. AF

  AD = ………. AF                                    BD = ………. AF

  AE = ………. AF                                    BE = ………. AF       

b) Nếu AF = 1 dm thì độ dài các đoạn thẳng AD, AE, BD, DF, BC, EF bằng mấy phần của 1 dm

  AD = ………. dm                                    AE = ………. dm       

  BD = ………. dm                                    DF = ………. dm       

  BC = ………. dm                                    EF = ………. dm       

Hướng dẫn giải:

a)

Phân số và phép chia số tự nhiên (Lý thuyết + 15 Bài tập Toán lớp 4)

AB = 15 AF (AB gồm 1 đoạn thẳng)          AC = 25 AF (AC gồm 2 đoạn thẳng)

  AD = 35 AF (AD gồm 3 đoạn thẳng)       BD = 25 AF (BD gồm 2 đoạn thẳng)

  AE = 45 AF (AE gồm 4 đoạn thẳng)       BE = 35 AF (BE gồm 3 đoạn thẳng)

b) Nếu AF = 1 dm thì độ dài các đoạn thẳng AD, AE, BD, DF, BC, EF bằng mấy phần của 1 dm

  AD = 35 dm             AE = 45 dm             BD = 25 dm                       

  DF = 15 dm             BC = 15 dm              EF = 15 dm                 

Bài 4. Chị Hoa chia đều 32 kg gạo vào 5 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Hướng dẫn giải:

Chị Hoa chia mỗi túi số gạo là:

32 : 5 = 325 (kg)

Đáp số: 325 kg

Bài 5. Điền phân số thích hợp vào chỗ chấm

a) Có 3 quả dứa cân nặng 4 kg. Vậy mỗi quả cân nặng ………. kg

b) Rót đều 3 lít mật ong vào 2 chai. Mỗi chai có ………. lít mật ong

c) Một mảnh đất có diện tích là 67 m2 chia thành 3 lô bằng nhau. Vậy mỗi lô đất có diện tích là ………. m2

d) Có 3 quả thanh long cân nặng là 1 kg. Vậy mỗi quả cân nặng ………. kg

e) Rót đều 5 lít dầu vào 4 can. Mỗi can có ………. lít dầu

Hướng dẫn giải:

a) Có 3 quả dứa cân nặng 4 kg. Vậy mỗi quả cân nặng 43 kg

b) Rót đều 3 lít mật ong vào 2 chai. Mỗi chai có 32 lít mật ong

c) Một mảnh đất có diện tích là 67 m2 chia thành 3 lô bằng nhau. Vậy mỗi lô đất có diện tích là 673 m2

d) Có 3 quả thanh long cân nặng là 1 kg. Vậy mỗi quả cân nặng 13 kg

e) Rót đều 5 lít dầu vào 4 can. Mỗi can có 54  lít dầu

III. Bài tập vận dụng

Bài 1. Chọn ý đúng. Khẳng định sau đúng hay sai? Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.

  A. Đúng                                                  B. Sai

Bài 2. Viết thương của mỗi phép tính sau dưới dạng phân số

2 : 5            1 : 6            7 : 9          0 : 3

11 : 12         15 : 13        0 : 11           4 : 5

Bài 3. Viết mỗi phân số sau dưới dạng thương của hai số tự nhiên rồi tính

164;  205;  426;  819;  012;  42

Bài 4. Viết các số tự nhiên sau dưới dạng phân số có mẫu số bằng 1

5; 7; 12; 54; 16; 2; 0; 25

Bài 5. Viết các số tự nhiên sau dưới dạng phân số có mẫu số bằng 5

1; 5; 6; 7; 3; 10; 0

Bài 6. Điền phân số thích hợp vào chỗ chấm

a) Chia đoạn thẳng AE thành 4 đoạn thẳng bằng nhau (như hình vẽ)

Phân số và phép chia số tự nhiên (Lý thuyết + 15 Bài tập Toán lớp 4)

AC = ………. AE         AD = ………. AE              

BD = ………. AE         BE = ………. AE       

b) Nếu AE = 1 m thì độ dài các đoạn thẳng AB, BD, BE, AD bằng mấy phần của 1 m

AB = ………. m           BD = ………. m                 

BE = ………. m           AD = ………. m                 

Bài 7. Điền phân số thích hợp vào chỗ chấm

a) Rót 4 lít nước vào 5 chai. Mỗi chai có ……….. lít nước

b) Một tờ giấy có diện tích 2 dm2 chia thành 4 mảnh bằng nhau. Vậy mỗi mảnh giấy có diện tích là ………. dm2

c) Có 5 quả xoài như nhau cân nặng 4 kg. Mỗi quả xoài nặng ………. kg

d) Có 4 chai đựng được 3 lít mật ong. Mỗi chai đựng được ……….. lít mật ong

Bài 8. Đúng ghi Đ, sai ghi S

Bài 9. Lan cắt một tấm vải dài 12 m thành 5 mảnh bằng nhau. Hỏi mỗi mảnh vải dài bao nhiêu mét?

Bài 10. Cô Hoa chia đều 15 lít dầu vào 8 can. Hỏi mỗi can chứa được bao nhiêu lít dầu?

Xem thêm lý thuyết Toán lớp 4 hay, chi tiết khác:

  • Lý thuyết Toán lớp 4 Phân số bằng nhau

  • Lý thuyết Toán lớp 4 Rút gọn phân số

  • Lý thuyết Toán lớp 4 Quy đồng mẫu số các phân số

  • Lý thuyết Toán lớp 4 So sánh hai phân số

  • Lý thuyết Toán lớp 4 Cộng hai phân số cùng mẫu số

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 4 hay khác:

  • Giải sgk Toán lớp 4 Kết nối tri thức
  • Giải Vở bài tập Toán lớp 4 Kết nối tri thức
  • Giải lớp 4 Kết nối tri thức (các môn học)
  • Giải lớp 4 Chân trời sáng tạo (các môn học)
  • Giải lớp 4 Cánh diều (các môn học)

TÀI LIỆU FILE WORLD DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 1-5

+ Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi, sách dành cho giáo viên và gia sư dành cho phụ huynh tại https://tailieugiaovien.com.vn/

+ Hỗ trợ zalo: VietJack Official

+ Tổng đài hỗ trợ đăng ký : 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giải bài tập Toán lớp 4 Kết nối tri thức của chúng tôi được biên soạn bám sát sách giáo khoa Toán lớp 4 Tập 1 & Tập 2 Kết nối tri thức (NXB Giáo dục).

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 4 Kết nối tri thức khác